0963.699.903

bảo hiểm xe ô tô

Bảo Hiểm Xe Ô Tô

 1, Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự Bắt Buộc

Là loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Công ty bảo hiểm xe ô tô sẽ bồi thường cho người bị tai nạn.

bảo hiểm xe ô tô

(Chi tiết xin vui lòng xem tại Thông tư số 126 /2008/TT-BTC ngày 22/12/2008)

1. Tên sản phẩm

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

2. Mã nghiệp vụ (theo BEST)

VTP

2. Đối tượng bảo hiểm

 Trách nhiệm dân sự

3. Người được bảo hiểm

+ Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư 126/2008/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) : là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.
– Xe cơ giới : bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo).

4. Phạm vi bồi thường

– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

– Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

5. Các loại trừ bảo hiểm

– Hành động cố ý của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

– Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy.

– Lái xe không có giấy phép lái xe phù hợp.

– Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

– Chiến tranh, khủng bố, động đất.

– Thiệt hại đối với vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

6. Mức trách nhiệm bảo hiểm

– Đối với thiệt hại về người: 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

– Đối với thiệt hại về tài sản (do xe ô tô gây ra) : 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

7. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

– Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.

– Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm

8. Phí bảo hiểm

– Xe ôtô không kinh doanh dưới 6 chỗ ngồi: 397.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô không kinh doanh từ 6 – 11 chỗ ngồi: 794.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô kinh doanh dưới 6 chỗ ngồi: 756.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe ôtô kinh doanh 7 chỗ ngồi: 1.080.000đ/năm bảo hiểm.

– Xe taxi: bằng 150% xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi

(Phí bảo hiểm trên chưa bao gồm 10% thuế VAT)

Biểu phí Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự của chủ xe cơ giới:

STT

Loại xe

Đơn vị tính

Phí gốc

Thuế VAT 10%

Tổng thanh toán

I

Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô

đồng/1 năm

290.000

29.000

319.000

II

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

đồng/1 năm

397.000

39.700

436.700

2

Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi

đồng/1 năm

794.000

79.400

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

đồng/1 năm

1.270.000

127.000

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

đồng/1 năm

1.825.000

182.500

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

đồng/1 năm

933.000

93.300

1.026.300

III

Xe ô tô kinh doanh vận tải

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

756.000

75.600

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

929.000

92.900

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.080.000

108.000

1.188.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.253.000

125.300

1.387.300

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.404.000

140.400

1.544.400

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.512.000

151.200

1.663.200

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.656.000

165.600

1.821.600

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.822.000

182.200

2.004.200

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.049.000

204.900

2.253.900

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.221.000

222.100

2.443.100

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.394.000

239.400

2.366.400

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.545.000

254.500

2.799.500

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.718.000

271.800

2.989.800

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.869.000

286.900

3.265.900

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.041.000

304.100

3.345.100

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.191.000

319.100

3.510.100

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.364.000

336.400

3.700.400

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.515.000

351.500

3.866.500

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.688.000

368.800

4.056.800

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.860.000

386.000

4.246.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

4.011.000

401.100

4.412.100

22

Trên 25 chỗ ngồi

đồng/1 năm

4.011.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25)

IV

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

1

Xe chở hàng dưới 3 tấn

đồng/1 năm

853.000

85.300

938.300

2

Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn

đồng/1 năm

1.660.000

166.000

1.826.000

3

Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn

đồng/1 năm

2.288.000

228.800

2.516.800

4

Xe chở hàng trên 15 tấn

đồng/1 năm

2.916.000

291.600

3.207.600

2. Bảo Hiểm Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự cho người ngồi trên xe : 

Loại bảo hiểm này không yêu cầu bắt buộc phải mua, Khi người sử dụng xe mua loại bảo hiểm này, thì khi xảy ra tai nạn, nếu người ngồi trên xe bị thương thì cty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm đền cho những người này, theo số lượng mà chủ xe đăng ký mua. Mức phí bảo hiểm này như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm

   Xe không kinh doanh vận tải

   Xe kinh doanh vận tải

10 triệu đồng/người/vụ

10.000 đồng/chỗ/năm

15.000 đồng/chỗ/năm

3. Bảo Hiểm Vật Chất Xe:

Bảo hiểm này không bắt buộc, tuy nhiên đây là loại bảo hiểm phổ biến, mà hầu như những người sở hữu xe ô tô thường mua. Với loại bảo hiểm này người sở hữu xe có thể bảo đảm cho tài sản của mình là chiếc xe khỏi những tổn thất, khi gặp rủi ro hay sự cố khi sử dụng.

bảo hiểm vật chất xe
Xe không kinh doanh

bảo hiểm vật chất xe
Xe kinh doanh

      Ghi chú

Đóng 1,4% giá trị xe

Đóng 1,5% giá trị xe

Xe đã sử dụng dưới 3 năm, còn 85% giá trị trở lên.

Đóng 1,6% giá trị xe

Đóng 1,8% giá trị xe

Xe đã sử dụng 3-6 năm, còn 65-85% giá trị.

Đóng 1,8% giá trị xe

Đóng 1,9% giá trị xe

Xe đã sử dụng 6-9 năm, còn 50-65% giá trị.

* Với các đơn vị có vốn đầu tư liên doanh nước ngoài (Biển số xe thường là LD;NN)
– Tham gia toàn bộ xe : Tỷ lệ phí = 3.0% giá trị xe miễn thuế / năm

Thời hạn bảo hiểm

       Phí bảo hiểm

Nếu đóng bảo hiểm trong 2 năm

Giảm 10% phí bảo hiểm

Nếu đóng bảo hiểm trong 3 năm

Giảm 20% phí bảo hiểm

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC :

1. Xe taxi:

Tính bằng 150% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

bảo hiểm xe ô tô
bảo hiểm xe ô tô

Quý khách vui lòng liên hệ 0945709980 Để được tư vấn về Bảo Hiểm Xe Ô Tô.